Thứ Sáu, 29 tháng 1, 2016

Áp dụng quy định mới về thuế thu nhập doanh nghiệp từ 02/8/2014

Hôm nay Công ty dịch vụ kế toán  xin chia sẻ với các bạn bài viết Áp dụng quy định mới về thuế thu nhập doanh nghiệp từ 02/8/2014. Hãy cùng đón xem thông tin này cụ thể như thế nào nhé.


Bộ Tài chính vừa mới ban hành Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Bộ Tài chính vừa mới ban hành Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo đó, từ ngày 1/1/2014 thuế suất thuế TNDN phổ thông là 22% và từ ngày 1/1/2016 là 20%.
Đối với DN có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ thì thuế suất thuế TNDN áp dụng là 20%. Nếu năm trước đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đủ 12 tháng, tính bình quân doanh thu một tháng ko vượt 1.67 tỷ thì áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (từ 01/01/2016 là 20%).
Thông tư 78/2014/TT-BTC cũng bổ sung lãi tiền gửi và lãi tiền vay vào đối tượng phải tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với thuế suất 5%.
Về thời điểm xác định doanh thu, Thông tư 78/2014/TT-BTC đã bổ sung quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế, theo đó trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia cho số năm thu tiền trước. Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định doanh nghiệp được bù trừ lỗ trong chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Doanh nghiệp phải chuyển số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi.
Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể, sau khi có quyết định giải thể nếu có quyết định chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Về chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, Thông tư quy định, hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 20 triệu trở lên (đã bao gồm VAT) phải thanh toán không dùng tiền mặt để được tính chi phí hợp lý. Trường hợp hóa đơn này đã hạch toán vào chi phí tính thuế nhưng sau đó không thanh toán theo đúng điều kiện thì phải kê khai điều chỉnh giảm chi phí tính thuế. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp được chi tối đa 01 triệu đồng/tháng/người để trích nộp Quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; đồng thời phải ghi rõ điều kiện hưởng trong HĐLĐ, TƯLĐTT… và DN phải thực hiện đầy đủ bảo hiểm bắt buộc trước đó.
Thông tư 78 cũng bổ sung một số khoản chi không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế như chi mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn, các khoản chi liên quan đến phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), cổ tức, tăng giảm vốn chủ sở hữu.
Đồng thời thông tư cũng bổ sung thêm một số khoản chi phí được trừ như các khoản chi thực hiện nhiệm vụ Quốc phòng an ninh; Chi hỗ trợ tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.
Thông tư này có hiệu lực từ 02/8/2014 và thay thế cho Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính.

Trên đây là những thông tin mà Công ty dịch vụ kế toán muốn chia sẻ với các bạn. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho công việc của các bạn. Nếu có bất kì thắc mắc nào các bạn vui lòng để lại bình luận ở phần phía dưới Công ty dịch vụ kế toán sẽ giải đáp mọi thắc mắc của các bạn.
Chúc các bạn thành công!

Bổ sung, sửa đổi 2 thủ tục hành chính về thuế thu nhập cá nhân

Hôm nay Công ty dịch vụ kế toán xin chia sẻ với các bạn bài viết Bổ sung, sửa đổi 2 thủ tục hành chính về thuế thu nhập cá nhân. Hãy cùng đón xem thông tin này cụ thể như thế nào nhé


Ngày 13/6, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1378/QĐ-BTC sửa đổi, bổ sung hai thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế thu nhập cá nhân.

Ngày 13/6,  Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1378/QĐ-BTC sửa đổi, bổ sung hai thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế thu nhập cá nhân.


Cụ thể hai thủ tục hành chính này gồm: thủ tục hành chính cấp Cục Thuế có số hồ sơ BTC-044399-TT về Đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công  quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Thủ tục hành chính thứ hai áp dụng ở cấp chi cục thuế, có số hồ sơ BTC-08524-TT về Đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và theo phương pháp khoán, cũng được quy định tại Thông tư nói trên.
Quyết định được áp dụng kể từ ngày 01/10/2014.

Trên đây là những thông tin mà Công ty dịch vụ kế toán muốn chia sẻ với các bạn. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho công việc của các bạn. Nếu có bất kì thắc mắc nào các bạn vui lòng để lại bình luận ở phần phía dưới Công ty dịch vụ kế toán sẽ giải đáp mọi thắc mắc của các bạn.
Chúc các bạn thành công!

Thứ Tư, 27 tháng 1, 2016

Hướng dẫn chi tiết thủ tục hoàn thuế TNCN năm 2015

Công ty dịch vụ kế toán xin được chia sẻ tới các bạn một bài viết rất hữu ích “Hướng dẫn chi tiết thủ tục hoàn thuế TNCN năm 2015”.

Các bước thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) :

a) Những trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

– Cá nhân đã nộp số tiền thuế lớn hơn số tiền thuế phải nộp;
– Cá nhân đã nộp thuế nhưng toàn bộ thu nhập có tính thuế chưa đến mức buộc phải nộp thuế;
– Những trường hợp khác cá nhân nên tham khảo và tuân theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

b)  Hướng dẫn cụ thể thủ tục :

– Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) chỉ có hiệu lực  với các cá nhân có mã số thuế ngay tại thời điểm cá nhân yêu cầu đề nghị hoàn thuế.
– Còn với các cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho công ty doanh nghiệp của mình thì cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua công ty doanh nghiệp, cá nhân trả thu nhập.
– Các cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nhà nước nếu có số thuế đã nộp đư ra thì sẽ được cơ quan thuế hoàn thuế, hoặc cơ quan thuế sẽ bù trừ với số thuế phải nộp trong kỳ tiếp theo.
lương kế toán

1. Thủ tục khi hoàn thuế đối với công ty, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

+ Trong các trường hợp công ty, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Các hồ sơ hoàn thuế gồm có :
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT
– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN và người đại diện hợp pháp của công ty doanh nghiệp, cá nhân trả thu nhập phải ký cam kết chịu toàn bộ trách nhiệm tại bản chụp đã nộp.

2. Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa

+ Cá nhân không cần nộp hồ sơ hoàn thuế mà khi đó cá nhân chỉ cần ghi số thuế đề nghị được hoàn vào chỉ tiêu [45] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [47].
Qua bài viết này chắc các bạn đã phần nào nắm rõ một số thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) , Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho công việc của các bạn. Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc nào vui lòng để lại bình luận tại phần phía dưới Công ty dịch vụ kế toán sẽ giải đáp mọi thắc mắc của các bạn.
Chúc các bạn thành công!

Cách nhận biết hóa đơn chứng từ hợp pháp

Hiện nay có khá nhiều hóa đơn bất hợp pháp đã được các công ty phát hành, việc phát hành hóa đơn bất hợp pháp này là do nguyên nhân chủ quan và lẫn nguyên nhân khách quan. Để giảm thiểu thiệt hại cho các doanh nghiệp thì này Công ty dịch vụ kế toán xin giới thiệu cách nhận biết hóa đơn chứng từ hợp pháp như sau:

Theo quy định của pháp luật về thuế thì cách nhận biết hóa đơn chứng từ hợp pháp cụ thể như sau:

  • Là hóa đơn thật, có giá trị sử dụng và hóa đơn này đã được thông báo phát hành;
  • Hóa đơn do Bộ tài chính phát hành, hóa đơn mua của cơ quan thuế;
  • Hóa đơn được in theo mẫu quy định và được cơ quan thuế chấp nhận sử dụng;
  • Hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành hoặc hoá đơn do Doanh nghiệp tự tạo theo quy định của Chỉnh phủ và Bộ Tài chính về in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn;
  • Biên lai thu phí, lệ phí theo Pháp lệnh Phí, Lệ phí và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành
huong-dan-lap-bao-cao-tai-chinh

Một số tình huống sử dụng hóa đơn không hợp lệ mà kế toán cần được nắm rõ:

+ Mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh. Trước ngày 1/7/2015 thì kế toán có thể kiểm tra việc này  trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sau ngày 1/7/2015 thì kế toán có thể kiểm tra trên cổng thông tin quốc gia;
+ Mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đang tạm ngừng kinh doanh hoặc những doanh nghiệp đã bỏ trốn => Kế toán có thể kiểm tra trên trang tổng cục thuế
+ Hóa đơn phai mực, mực bút chì, mực đỏ;
+ Ghi sai thông tin trên hóa đơn (sai mã số thuế, địa chỉ, số tiền…)
+ Hóa đơn không được đóng dấu, ký tên đầy đủ…;
Nếu quý vị có thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm cách nhận biết hóa đơn chứng từ hợp pháp vui lòng để lại bình luận phía dưới Công ty dịch vụ kế toán sẽ giải đáp mọi thắc mắc của các bạn.
Chúc các bạn thành công!

Thứ Ba, 26 tháng 1, 2016

Các sai sót thường gặp khi làm kế toán thuế

Làm kế toán cần sự tỉ mỉ chú đáo đúng và chi tiết tới từng con số. Tuy nhiên kế toán vẫn thường mắc phải các sai sót khi làm kế toán thuế.
Công ty dịch vụ kế toán xin chia sẻ với các bạn kế toán kinh nghiệm khi làm kế toán Thuế, trước hết là những sai sót nhỏ dễ gặp phải và cần tránh khi thực hiện tác nghiệp hoặc hoàn thiện các thủ tục chứng từ kế toán.
Các sai sót thường gặp khi làm kế toán thuế

1. Các lỗi thường gặp khi mua hàng.

– Không nhận hóa đơn tại nơi xuất hàng mà nhận hóa đơn do người bán đem đến (dễ bị nhận hóa đơn giả).
Khi xuất hàng :
– Không xuất hóa đơn GTGT đối với Hàng hóa Xuất khẩu.
– Không xuất hóa đơn đối với doanh thu hàng ủy thác xuất khẩu.
– Không lót giấy carbon giữa các liên.
– Thiếu chữ ký người mua trên hóa đơn.
– Không ghi thuế suất thuế GTGT. Báo cáo sử dụng hóa đơn : Không lập báo cáo sử dụng hóa đơn theo định kỳ ( Tháng, Quý, Năm )
Các bảng kê hóa đơn bán ra , mua vào :
– Ghi không đầy đủ cột mục theo quy định.
– Cột ngày chứng từ ghi không theo đúng định dạng 30/01/2002 (ghi sai là 01/30/2002 hoặc 30-Jan-02, 2002-01-30 v.v…)
– Trong bảng kê HHDV bán ra không ghi đúng thứ tự số hóa đơn đã sử dụng, đồng thời cũng dễ bị kê khai trùng nhiều lần cho cùng một hóa đơn.
– Không lập bảng kê riêng đối với hàng hóa bán ra không chịu thuế GTGT ( giống như hàng đại lý bán đúng giá)
– Trong bảng kê hóa đơn mua vào không lập bảng kê riêng đối với những hàng hóa dịch vụ phục vụ cho sản xuất, hàng không chịu thuế GTGT.

2. Các lỗi thường gặp khi kê khai thuế. 

Kê khai thuế GTGT hàng tháng hoặc quý:
– Thiếu chỉ tiêu 5 (dòng thuế GTGT được khấu trừ)
– Nhầm lẫn giữa các dòng làm sai lệch nội dung của tờ khai.
– Nhân viên kế toán làm cho nhiều công ty khác nhau, khi lập tờ khai bằng máy tính quên thay đổi mã số thuế, tên công ty, địa chỉ …. của công ty.
– Gộp doanh thu và thuế đầu ra của nhiều thuế suất ghi chung vào một dòng
– Không tính gộp cả doanh thu của HHDV không chịu thuế GTGT vào chỉ tiêu 1.
– Cấn trừ số thuế phát sinh âm kỳ này với nợ thuế GTGT chưa nộp của kỳ trước.
– Tính vào số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu theo thông báo của Hải Quan, trong khi chưa nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu đó.
– Kê khai khấu trừ 3% đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB nhưng mua về không phải để bán ra.
– Không tách riêng bảng kê Hàng hóa DV mua vào có hóa đơn bán hàng được khấu trừ tỷ lệ 3% . – Kê khai thuế thu nhập cá nhân hàng tháng đã chặn trừ tại nguồn :
– Hàng tháng đã chặn trừ thuế thu nhập của người lao động nhưng chiếm dụng không kê khai và nộp vào ngân sách kịp thời đúng theo qui định của pháp lệnh thuế thu nhập.
– Những đơn vị có nộp thuế TNCN của người nước ngoài, không lập riêng tờ khai hoặc đã kê khai lẫn lộn giữa người VN với người nước ngoài. Kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp hàng năm :
– Không chủ động kê khai đúng thời gian theo qui định của Luật thuế, bị cơ quan thuế nhắc nhở, xử phạt hành chính.
– Đơn vị tính : Nội dung số liệu không tương ứng với đơn vị tính đã ghi bên trên biểu mẫu.
– Không ghi đầy đủ các khoản chi phí theo đúng mẫu quy định.
Nhung-sai-sot-thuong-gap-cua-ke-toan
Các sai sót thường gặp khi làm kế toán thuế

3. Các lỗi thường gặp khi nộp thuế.

– Ghi nhầm tên người nộp là tên cá nhân đi nộp tiền (Phải ghi tên pháp nhân Doanh nghiệp ).
– Không nắm rõ các qui định về thời hạn nộp thuế của từng sắc thuế để chủ động nộp trước ngày hết hạn, bị cơ quan thuế nhắc nộp và bị phạt nộp chậm.
– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước : Không ghi rõ tài khoản của cơ quan thuế trên giấy nộp tiền, thiếu quan tâm ý nghĩa của những mã hiệu mục lục ngân sách nhà nước có liên quan (cấp, chương, loại, khoản, muc, tiểu mục) để ghi cho đúng.
– Khi phát sinh khoản phải nộp (không thuộc các loại thuế thông thường) đã không lập tờ khai nộp cho cơ quan thuế

4. Các lỗi thường gặp với hồ sơ báo cáo quyết toán thuế

– Không thiết lập đầy đủ hồ sơ về tài sản cố định, mua sắm TSCĐ không có hóa đơn hợp lệ. – —
-Thiếu bảng đăng ký tiền lương; hạch toán chi phí tiền lương nhưng thiếu hợp đồng lao động; bảng lương không có người ký nhận.
– Thiếu bảng kê hồ sơ quyết toán thuế (liệt kê danh sách hồ sơ đính kèm theo nhằm tránh thất lạc).
– Doanh nghiệp được thụ hưởng chế độ miễn giảm do ưu đãi đầu tư nhưng quên hoặc không biết cách hạch toán và báo cáo quyết toán với cơ quan thuế; hoặc ngồi chờ cơ quan thuế đến kiểm tra để xác định số thuế được miễn giảm.

5. Các lỗi thường gặp với hạch toán kế toán thường

– Ngay sau khi lập đề nghị hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp đã không hạch toán làm giảm số dư nợ, không hạch toán đồng thời vào tài khoản phải thu phải trả, mà vẫn để số thuế này được tiếp tục khấu trừ cho kỳ sau.
– Ngay sau khi nhận được quyết định xử lý, xử phạt… của cơ quan thuế, doanh nghiệp không thực hiện hạch toán ngay vào sổ sách kế toán hiện hành, làm số dư các tài khoản thanh toán với ngân sách khác biệt với số liệu của cơ quan thuế.
– Sổ sách kế toán áp dụng máy vi tính : Định kỳ hàng tháng không in ra toàn bộ sổ sách phát sinh; sổ đã in ra không có số trang, không có giám đốc và kế toán trưởng ký; không tự đóng dấu giáp lai.

6. Các lỗi thường gặp với đăng ký thuế

– Thay đổi kế toán trưởng, địa chỉ kinh doanh , tài khoản và ngân hàng , điện thoại, fax, email…. không đăng ký với cơ quan thuế.
Đối với hồ sơ chứng minh hàng xuất khẩu :
– Không thuyết minh sự sai biệt giữa hóa đơn và tờ khai Hải quan; giữa hóa đơn và chứng từ thanh toán.
– Thiếu chứng từ thanh toán hợp pháp đối với hàng xuất khẩu .
– Không có xác nhận của Hải quan tại ô 36  của tờ khai Hải quan .
-Văn thư đề nghị hoàn thuế không xác định mình thuộc đối tượng cụ thể nào được hoàn thuế (xuất khẩu hay âm luỹ kế 3 tháng v.v…).
– Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đề nghị hoàn không khớp với số thuế GTGT đã kê khai hàng tháng (phải điều chỉnh lại số liệu đã kê khai nhầm trước khi lập hồ sơ hoàn thuế).
– Phó giám đốc hoặc người được ủy quyền ký tên vào văn thư đề nghị hoàn thuế GTGT không được xem là hợp lệ.
– Tài khoản đề nghị chuyển số tiền thuế GTGT được hoàn không đúng với số hiệu tài khoản và tên ngân hàng đã đăng ký thuế.

Trên đây là những thông tin mà Công ty dịch v kế toán muốn chia sẻ với các bạn. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho công việc của các bạn. Nếu có bất kì thắc mắc nào các bạn vui lòng lòng để lại bình luận ở phần phía dưới Công ty dịch v kế toán  sẽ giải đáp mọi thắc mắc của các bạn.
Chúc các bạn thành công!

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More