Thứ Năm, 24 tháng 3, 2016

Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính (phần 4)

Hôm nay doanh nghiệp làm cho dịch vụ kế toán xin tiếp tục chia sẻ với khách hàng bài viết Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính (phần 4 ) để gửi đến quý khách các chuẩn mực khi khiến cho báo cáo tài chính nhé.

Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính (phần 4)

Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính (phần 4)

>>> Xem thêm: Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính (phần 3)

những THÔNG TIN cần TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG marketing

56. Báo cáo kết quả hoạt động marketing buộc phải bao gồm những khoản mục chủ yếu sau đây:

1. Doanh thu bán hàng và chế tạo dịch vụ;

2. những khoản giảm trừ;

3. Doanh thu thuần về bán hàng và sản xuất dịch vụ;

4. Giá vốn hàng bán;

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ;

6. Doanh thu hoạt động tài chính;

7. tầm giá tài chính;

8. giá tiền bán hàng;

9. chi phí quản lý doanh nghiệp;

10. Thu nhập khác;

11. tầm giá khác;

12. Phần với trong lãi hoặc lỗ của doanh nghiệp liên kết và liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ với (Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất);

13. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh;

14. Thuế thu nhập doanh nghiệp;

15. Lợi nhuận sau thuế;

16. Phần với của cổ đông thiểu số trong lãi hoặc lỗ sau thuế (Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất);

17. Lợi nhuận thuần trong kỳ.

57. những khoản mục bổ sung, các tiêu đề và số cùng yếu tố cần yêu cầu được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động marketing khi một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu hoặc khi việc trình bày đó là thiết yếu để đáp ứng bắt buộc phản ánh trung thực và tối ưu tình hình và kết quả hoạt động marketing của công ty.

>>> Dịch vụ liên quan: Dịch vụ kê khai thuế

58. phương pháp thức được sử dụng để mô tả và bố trí những khoản mục hàng dọc sở hữu thể được sửa đổi ưa thích để diễn giải rõ hơn các yếu tố về tình hình và kết quả hoạt động marketing của doanh nghiệp. những nhân tố buộc phải được xem xét bao gồm tính trọng yếu, tính chất và chức năng của các yếu tố khác nhau cấu thành những khoản thu nhập và giá thành. Ví dụ đối sở hữu ngân hàng và những tổ chức tài chính tương tự việc trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được quy định cụ thể hơn trong Chuẩn mực "Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự".

59. nếu do tính chất ngành nghề marketing mà công ty ko thể trình bày những chi tiết thông tin trên Báo cáo kết quả hoạt động buôn bán theo chức năng của tầm giá thì được trình bày theo tính chất của mức giá.

những thông tin bắt buộc được trình bày hoặc trong Báo cáo kết quả kinh doanh hoặc trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính

60. công ty phân loại các khoản tầm giá theo chức năng nên cần cung cấp các thông tin bổ sung về tính chất của những khoản mức giá, ví dụ như giá thành khấu hao và mức giá lương công nhân viên.

61. công ty bắt buộc trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính giá trị của cổ tức trên mỗi cổ phần đã được đề nghị hoặc đã được công bố trong niên độ của báo cáo tài chính.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

62. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập và trình bày theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 24 "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ".

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cấu trúc

63. Bản thuyết minh báo cáo tài chính của một doanh nghiệp cần phải:

a) Đưa ra những thông tin về cơ sở tiêu dùng để lập báo cáo tài chính và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối mang những giao dịch và các sự kiện quan trọng;

b) Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán mà chưa được trình bày trong những báo cáo tài chính khác;

c) cung ứng thông tin bổ sung chưa được trình bày trong những báo cáo tài chính khác, nhưng lại thiết yếu cho việc trình bày trung thực và xuất sắc.

Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được trình bày một bí quyết sở hữu hệ thống. Mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động buôn bán và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bắt buộc được đánh dấu dẫn đến các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

>>> Dịch vụ mới tại Hà Nội: Dịch vụ dọn dẹp sổ sách kế toán

65. Bản thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm những phần mô tả có tính tường thuật hoặc các phân tích khía cạnh hơn những số liệu đã được thể hiện trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như những thông tin bổ sung cần phải có khác. Chúng bao gồm những thông tin được các chuẩn mực kế toán khác yêu cầu trình bày và những thông tin khác cần thiết cho việc trình bày trung thực và logic.

66. Bản thuyết minh báo cáo tài chính thường được trình bày theo thiết bị tự sau đây và buộc phải duy trì nhất quán nhằm giúp cho người sử dụng hiểu được báo cáo tài chính của công ty và có thể so sánh mang báo cáo tài chính của các công ty khác:

a) Tuyên bố về việc tuân thủ những chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam;

b) Giải trình về cơ sở đánh giá và chính sách kế toán được áp dụng;

c) Thông tin bổ sung cho những khoản mục được trình bày trong mỗi báo cáo tài chính theo đồ vật tự trình bày mỗi khoản mục hàng dọc và mỗi báo cáo tài chính;

d) Trình bày các biến động trong nguồn vốn chủ sở hữu;

e) các thông tin khác,gồm:

(i) những khoản nợ tiềm tàng, các khoản cam kết và các thông tin tài chính khác; và

(ii) các thông tin phi tài chính.

Trình bày chính sách kế toán

67. Phần về những chính sách kế toán trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải trình bày các điểm sau đây:

a) những cơ sở đánh giá được tiêu dùng trong quá trình lập báo cáo tài chính;

b) Mỗi chính sách kế toán cụ thể cần thiết cho việc hiểu đúng các báo cáo tài chính.

68. không tính các chính sách kế toán cụ thể được dùng trong báo cáo tài chính, điều quan trọng là người sử dụng cần nhận thức được cơ sở đánh giá được dùng (như nguyên giá, giá hiện hành, giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị logic hoặc giá trị hiện tại) bởi vì những cơ sở này là nền tảng để lập báo cáo tài chính. khi công ty tiêu dùng phổ biến cơ sở đánh giá khác nhau để lập báo cáo tài chính, như giả dụ 1 số tài sản được đánh giá lại theo quy định của nhà nước, thì buộc phải nêu rõ các tài sản và nợ phải trả áp dụng mỗi cơ sở đánh giá đó.

69. lúc quyết định việc trình bày chính sách kế toán cụ thể trong báo cáo tài chính Giám đốc (hoặc người đứng đầu) công ty nên xem xét xem việc diễn giải này có giúp cho người dùng hiểu được cách thức phản ánh các nghiệp vụ giao dịch và các sự kiện trong kết quả hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp. những chính sách kế toán doanh nghiệp thường đưa ra gồm:

a) Ghi nhận doanh thu;

b) Nguyên tắc hợp nhất, đề cập cả hợp nhất doanh nghiệp con và doanh nghiệp liên kết;

c) Hợp nhất kinh doanh;

d) các liên doanh;

e) Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình; phân bổ tầm giá trả trước và lợi thế thương mại;

>>> Dịch vụ tại Hà Nội: Dịch vụ báo cáo thuế tại Hà Nội

f) Vốn hóa những khoản chi phí đi vay và những khoản giá thành khác;

g) các hợp đồng xây dựng;

h) Bất động sản đầu tư;

i) Công cụ tài chính và các khoản đầu tư tài chính;

j) Hợp đồng thuê tài chính;

k) mức giá nghiên cứu và triển khai;

l) Hàng tồn kho;

m) Thuế, bao gồm cả thuế hoãn lại;

n) những khoản dự phòng;

o) Chuyển đổi ngoại tệ và những nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái;

p) Xác định lĩnh vực buôn bán và khu vực hoạt động và cơ sở phân bổ những khoản chi phí giữa những lĩnh vực và khu vực hoạt động;

q) Xác định các khoản tiền và tương đương tiền;

r) những khoản trợ cấp của Chính phủ.

những chuẩn mực kế toán khác sẽ quy định 1 cách cụ thể việc trình bày chính sách kế toán trong những lĩnh vực đề cập trên.

70. Mỗi công ty bắt buộc xem xét bản chất của các hoạt động và những chính sách của mình mà người tiêu dùng muốn được trình bày đối sở hữu chiếc hình doanh nghiệp ấy. khi 1 công ty thực hiện các nghiệp vụ quan trọng ở nước không tính hoặc sở hữu những giao dịch quan trọng bằng ngoại tệ, thì những người sử dụng sẽ mong đợi với phần diễn giải về các chính sách kế toán đối có việc ghi nhận những khoản lãi và lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái và việc dự phòng rủi ro hối đoái. Trong báo cáo tài chính hợp nhất buộc phải trình bày chính sách kế toán được sử dụng để xác định lợi thế thương mại và tiện lợi của cổ đông thiểu số.

71. một chính sách kế toán với thể được coi là quan trọng thậm chí lúc các số liệu được trình bày trong các niên độ ngày nay và trước đây ko mang tính trọng yếu. Việc diễn giải những chính sách ko được quy định trong những chuẩn mực kế toán hiện hành, nhưng được lựa tìm và áp dụng phù hợp sở hữu đoạn 12 là vô cùng nhu yếu.

Trình bày các biến động thông tin về nguồn vốn chủ mang

72. công ty cần trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính các thông tin phản ánh sự thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu:

a) Lãi hoặc lỗ thuần của niên độ;

b) chi tiết thu nhập và tầm giá, lãi hoặc lỗ được hạch toán trực tiếp vào nguồn vốn chủ mang theo quy định của những chuẩn mực kế toán khác và tổng số những chi tiết này;

c) Tác động luỹ kế của các thay đổi trong chính sách kế toán và các sửa chữa sai sót cơ bản được đề cập trong phần các phương pháp hạch toán quy định trong Chuẩn mực "Lãi, lỗ thuần trong kỳ, các sai sót cơ bản và những thay đổi trong chính sách kế toán";

d) các nghiệp vụ giao dịch về vốn mang các chủ với và việc sản xuất cổ tức, lợi nhuận cho những chủ sở hữu;

e) Số dư của khoản mục lãi, lỗ luỹ kế vào thời điểm đầu niên độ và cuối niên độ, và các biến động trong niên độ; và

f) Đối chiếu giữa giá trị ghi sổ của mỗi chiếc vốn góp, thặng dư vốn cổ phần, các khoản dự trữ vào đầu niên độ và cuối niên độ và trình bày riêng biệt từng sự biến động.

>>> Dịch vụ uy tín: Kế toán thuế trọn gói

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More